Cong ty Cong Nghe Tin hoc Nha truong http://www.schoolnet.vn

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần VI: Tính giá trị biểu thức
12/11/2008

DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5 là bộ phần mềm mô phỏng học môn Toán bậc Tiểu học lớn nhất của Việt Nam. Hơn 200 dạng toán chính trong chương trình môn Toán đã được mô phỏng trên máy tính. Việc mô phỏng các dạng toán này nhằm các mục đích sau:


- Học sinh có thể tự học, tự làm bài tập trực tiếp trên máy tính theo đúng qui trình như khi làm bài tập trên bảng hoặc trên giấy.

- Giáo viên sử dụng các mô phỏng này để hỗ trợ giảng dạy hoặc tiến hành giảng trực tiếp trên máy tính.

- Học sinh làm bài kiểm tra kiến thức trên máy tính theo yêu cầu của giáo viên hoặc cha mẹ học sinh.

Một đặc điểm nổi bật của tất cả các mô phỏng này là giáo viên (cha mẹ học sinh) được quyền nhập trực tiếp dữ liệu hoặc thông tin đầu vào cho các mô phỏng này. Với tính năng này, giáo viên sẽ hoàn toàn chủ động để tìm kiếm thông tin và giảng dạy trực tiếp trên máy tính.

Bài viết này mô tả chi tiết các dạng toán thuộc nhóm Tính giá trị biểu thức nằm trong chương trình môn Toán bậc Tiểu học.

Stt Dạng toán mô phỏng Màn hình nhập trực tiếp dữ liệu cho dạng toán
 

 

 

1.

Tính giá trị biểu thức (không chứa ngoặc).

Đây là dạng toán tính toán một biểu thức toán học có chứa các phép tính hỗ hợp cộng, trừ, nhân, chia, không có ngoặc.

HS cần thực hiện lần lượt các phép tính theo thứ tự đã được học trên lớp (nhân chia trước, cộng trừ sau). HS thực hiện lần lượt các phép tính bằng cách nhập số hoặc phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) ngay trên màn hình. Qui trình tính toán có thể thực hiện theo nhiều bước.

Các biểu thức tính toán không có ngoặc được chia và phân loại như sau:

1. Biểu thức chỉ chứa phép toán cộng, trừ.

Các dạng biểu thức cụ thể của loại biểu thức này như sau:

X +- Y

X +- Y +- Z

2. Biếu thức chỉ chứa phép toán nhân, chia.

Các dạng biểu thức cụ thể của loại biểu thức này như sau:

X x/: Y

X x/: Y x/: Z

3. Biểu thức hỗn hợp chứa cả 4 phép tính.

X +- Y x/: Z

X x/: Y +-Z

Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

GV nhập các thông tin sau đây:

Kiểu biểu thức: chọn một trong các kiểu biểu thức như chỉ chứa phép cộng, trừ; chỉ chứa phép nhân, chia; chứa tất cả các phép tính.

Chọn dạng toán: chọn dạng biểu thức cụ thể tương ứng với kiểu biểu thức đã chọn ở trên.

Phạm vi số trong phép cộng, trừ: Phạm vi số của các số tham gia trong phép tính cộng, trừ của biểu thức.

Giá trị số trong phép nhân, chia: nhập thông tin qui định phạm vi của các phép tính nhân, chia trong biểu thức.

Nhập trực tiếp các thành phần của biểu thức số: cho phép nhập trực tiếp các giá trị số.

Nút Tự động sinh DL sẽ tự động điền các giá trị số cụ thể cho biểu thức.

Nút Kiểm tra DL nhập dùng để kiểm tra xem bộ dữ liệu của biểu thức có hợp lệ không. Kiểm tra các phép chia trong biểu thức có là chia hết hay không.

 

 

 

2.

Tính giá trị biểu thức (có chứa ngoặc).

Đây là dạng toán tính toán một biểu thức toán học có chứa các phép tính hỗ hợp cộng, trừ, nhân, chia, không có ngoặc.

HS cần thực hiện lần lượt các phép tính theo thứ tự đã được học trên lớp (nhân chia trước, cộng trừ sau). HS thực hiện lần lượt các phép tính bằng cách nhập số hoặc phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) ngay trên màn hình. Qui trình tính toán có thể thực hiện theo nhiều bước.

Các biểu thức tính toán không có ngoặc được chia và phân loại như sau:

1. Biểu thức chỉ chứa phép toán cộng, trừ.

Các dạng biểu thức cụ thể của loại biểu thức này như sau:

X +- Y

X +- Y +- Z

2. Biếu thức chỉ chứa phép toán nhân, chia.

Các dạng biểu thức cụ thể của loại biểu thức này như sau:

X x/: Y

X x/: Y x/: Z

3. Biểu thức hỗn hợp chứa cả 4 phép tính.

X +- Y x/: Z

X x/: Y +-Z

Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

GV nhập các thông tin sau đây:

Kiểu biểu thức: chọn một trong các kiểu biểu thức như chỉ chứa phép cộng, trừ; chỉ chứa phép nhân, chia; chứa tất cả các phép tính.

Chọn dạng toán: chọn dạng biểu thức cụ thể tương ứng với kiểu biểu thức đã chọn ở trên.

Phạm vi số trong phép cộng, trừ: Phạm vi số của các số tham gia trong phép tính cộng, trừ của biểu thức.

Giá trị số trong phép nhân, chia: nhập thông tin qui định phạm vi của các phép tính nhân, chia trong biểu thức.

Nhập trực tiếp các thành phần của biểu thức số: cho phép nhập trực tiếp các giá trị số.

Nút Tự động sinh DL sẽ tự động điền các giá trị số cụ thể cho biểu thức.

Nút Kiểm tra DL nhập dùng để kiểm tra xem bộ dữ liệu của biểu thức có hợp lệ không. Kiểm tra các phép chia trong biểu thức có là chia hết hay không.

 

 

 

3

Tính giá trị biểu thức chứa 1 chữ.

Dạng toán tính giá trị biểu thức có chứa chữ. Để tính toán các biểu thức này, HS cần thay thế giá trị của chữ vào biểu thức và tính toán như một biểu thức bình thường.

Với biểu thức, HS cần thực hiện lần lượt các phép tính theo thứ tự đã được học trên lớp (thực hiện trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau). HS thực hiện lần lượt các phép tính bằng cách nhập số hoặc phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) ngay trên màn hình. Qui trình tính toán có thể thực hiện theo nhiều bước.

Phân loại các biểu thức có chứa 1 chữ bao gồm các dạng sau (chứa chữ a):

X +- a

a +- X

X x/: a

a x/: X

Màn hình nhập dữ liệu có dang:

GV nhập các thông tin sau đây:

Kiểu biểu thức: chọn một trong các kiểu biểu thức như chỉ chứa phép cộng, trừ; chỉ chứa phép nhân, chia; chứa tất cả các phép tính.

Chọn dạng toán: chọn dạng biểu thức cụ thể tương ứng với kiểu biểu thức đã chọn ở trên.

Phạm vi số trong phép cộng, trừ: Phạm vi số của các số tham gia trong phép tính cộng, trừ của biểu thức.

Giá trị số trong phép nhân, chia: nhập thông tin qui định phạm vi của các phép tính nhân, chia trong biểu thức.

Nhập trực tiếp các thành phần của biểu thức số: cho phép nhập trực tiếp các giá trị số.

Nút Tự động sinh DL sẽ tự động điền các giá trị số cụ thể cho biểu thức.

Nút Kiểm tra DL nhập dùng để kiểm tra xem bộ dữ liệu của biểu thức có hợp lệ không. Kiểm tra các phép chia trong biểu thức có là chia hết hay không.

 

 

 

4.

Tính giá trị biểu thức chứa 2 chữ.

Dạng toán tính giá trị biểu thức có chứa chữ. Để tính toán các biểu thức này, HS cần thay thế giá trị của chữ vào biểu thức và tính toán như một biểu thức bình thường.

Với biểu thức, HS cần thực hiện lần lượt các phép tính theo thứ tự đã được học trên lớp (thực hiện trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau). HS thực hiện lần lượt các phép tính bằng cách nhập số hoặc phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) ngay trên màn hình. Qui trình tính toán có thể thực hiện theo nhiều bước.

Phân loại các biểu thức có chứa 2 chữ bao gồm các dạng sau (chứa chữ a, b):

X +-a +- b

X x/: a x/: b

Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

GV nhập các thông tin sau đây:

Kiểu biểu thức: chọn một trong các kiểu biểu thức như chỉ chứa phép cộng, trừ; chỉ chứa phép nhân, chia; chứa tất cả các phép tính.

Chọn dạng toán: chọn dạng biểu thức cụ thể tương ứng với kiểu biểu thức đã chọn ở trên.

Phạm vi số trong phép cộng, trừ: Phạm vi số của các số tham gia trong phép tính cộng, trừ của biểu thức.

Giá trị số trong phép nhân, chia: nhập thông tin qui định phạm vi của các phép tính nhân, chia trong biểu thức.

Nhập trực tiếp các thành phần của biểu thức số: cho phép nhập trực tiếp các giá trị số.

Nút Tự động sinh DL sẽ tự động điền các giá trị số cụ thể cho biểu thức.

Nút Kiểm tra DL nhập dùng để kiểm tra xem bộ dữ liệu của biểu thức có hợp lệ không. Kiểm tra các phép chia trong biểu thức có là chia hết hay không.

 

 

 

5.

Tính giá trị biểu thức chứa 3 chữ.

Dạng toán tính giá trị biểu thức có chứa chữ. Để tính toán các biểu thức này, HS cần thay thế giá trị của chữ vào biểu thức và tính toán như một biểu thức bình thường.

Với biểu thức, HS cần thực hiện lần lượt các phép tính theo thứ tự đã được học trên lớp (thực hiện trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau). HS thực hiện lần lượt các phép tính bằng cách nhập số hoặc phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) ngay trên màn hình. Qui trình tính toán có thể thực hiện theo nhiều bước.

Phân loại các biểu thức có chứa 3 chữ bao gồm các dạng sau (chứa chữ a, b, c):

a +- b +- c

a +- (b +- c)

a x/: (b +- c)

Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

GV nhập các thông tin sau đây:

Kiểu biểu thức: chọn một trong các kiểu biểu thức như chỉ chứa phép cộng, trừ; chỉ chứa phép nhân, chia; chứa tất cả các phép tính.

Chọn dạng toán: chọn dạng biểu thức cụ thể tương ứng với kiểu biểu thức đã chọn ở trên.

Phạm vi số trong phép cộng, trừ: Phạm vi số của các số tham gia trong phép tính cộng, trừ của biểu thức.

Giá trị số trong phép nhân, chia: nhập thông tin qui định phạm vi của các phép tính nhân, chia trong biểu thức.

Nhập trực tiếp các thành phần của biểu thức số: cho phép nhập trực tiếp các giá trị số.

Nút Tự động sinh DL sẽ tự động điền các giá trị số cụ thể cho biểu thức.

Nút Kiểm tra DL nhập dùng để kiểm tra xem bộ dữ liệu của biểu thức có hợp lệ không. Kiểm tra các phép chia trong biểu thức có là chia hết hay không.

 

 

 

6.

Tính trung bình cộng của hai hay nhiều số.

Bài toán tính trung bình cộng của hai hay nhiều hơn số tự nhiên.

HS tính trung bình cộng và điền đáp số vào vị trí trên màn hình.

Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

GV nhập các thông số sau:

- Số lượng số hạng cần tính trung bình. Có thể chọn từ 2 đến 10.

- Phạm vi sinh số của dãy. Nhập giá trị Min và giá trị Max. Phần mềm sẽ tự động sinh bộ dữ liệu này.

- Nhập trực tiếp. Kích hoạt lựa chọn này sẽ cho phép GV nhập trực tiếp các số trong dãy số cần tính trung bình.

Các bài viết khác:

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần I: Cấu tạo, nhận biết, đọc, viết số

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần II: Mô phỏng 4 phép toán trên các dạng số

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần III: Đo lường và phép toán với các đơn vị đo lường

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần IV: Đồng hồ, lịch và số đo thời gian

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần V: Làm quen với tiền Việt Nam

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần VI: Tính giá trị biểu thức

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần VII: Giải toán có lời văn

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần VIII: Các bài toán có yếu tố hình học

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần IX: Tính chất số và phép toán

Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần X: Biểu đồ, bản đồ, bảng số



URL của bài viết này::http://www.schoolnet.vn/modules.php?name=LearningMath&file=article&sid=2643

© Cong ty Cong Nghe Tin hoc Nha truong contact: sales@schoolnet.vn